chiêu phủ

Học thuật
Thân thiện
chiêu phủ

Một người lính giơ tay ra chiêu phủ kẻ thù đang sợ hãi.

Định nghĩa
  1. Động từ:
    • Kêu gọi, vỗ về, để cho quy hàng: Hành động dùng lời lẽ hoặc chính sách để kêu gọi, an ủi, thu phục đối phương hoặc những người đang chống đối, khiến họ quy thuận, đầu hàng không cần dùng đến lực.
dụ sử dụng
  • Động từ:
    • Nhà vua dùng chính sách khoan hồng để chiêu phủ các thế lực phản loạn. (Nhà vua dùng chính sách khoan hồng để kêu gọi, thu phục các thế lực phản loạn.)
    • Tướng quân được lệnh đi chiêu phủ vùng biên ải, thu nhận những toán quân phiến loạn. (Tướng quân được lệnh đi kêu gọi, vỗ về vùng biên ải, thu nhận những toán quân phiến loạn.)
    • Muốn chiêu phủ được lòng người, trước hết phải đức độ. (Muốn thu phục được lòng người, trước hết phải đức độ.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Chiêu phủ" thường được sử dụng trong bối cảnh chính trị, quân sự hoặc quản lý xã hội thời phong kiến, chỉ việc cầm quyền dùng biện pháp ôn hòa để thu phục nhân tâm, ổn định tình hình, khác với việc trấn áp bằng lực.
  • Từ này mang sắc thái trang trọng, cổ kính thường xuất hiện trong văn chương, sử sách.
Biến thể từ gần giống
  • Chiêu an (động từ): Kêu gọi, vỗ về để yên ổn. Gần nghĩa với "chiêu phủ", nhưng nhấn mạnh hơn vào mục đích mang lại sự yên ổn, ổn định.
  • Chiêu dụ (động từ): Dụ dỗ, thu hút (thường hàm ý dùng lợi ích để lôi kéo). Có thể dùng trong cả ngữ cảnh trung lập hoặc tiêu cực.
  • Thu phục (động từ): Làm cho khuất phục, quy thuận. Nghĩa rộng hơn, có thể bao gồm cả việc dùng lực hoặc đức độ.
  • Vỗ về (động từ): Dùng lời lẽ dịu dàng để an ủi, làm cho nguôi ngoai. Thường dùng trong phạm vi nhỏ, cá nhân hơn.
Từ đồng nghĩa
  • Quy phục: Quy thuận, phục tùng.
  • Khuất phục: Chịu thua, chịu phục tùng (thường sau một sức ép).
  • An ủi: Làm cho khuây khỏa, bớt buồn phiền, đau khổ.
Từ trái nghĩa
  • Trấn áp: Dùng sức mạnh (quân sự, chính quyền) để đè bẹp, dẹp yên.
  • Cương quyết: Cứng rắn, kiên quyết (trong đối phó).
  • Chống đối: Đưa ra hành động hoặc ý kiến phản kháng lại.
Thành ngữ liên quan
  • Chiêu hiền đãi : Chiêu mộ trọng đãi người hiền tài. Cùng thể hiện tinh thần thu phục nhân tâm bằng đường lối ôn hòa, trọng thị.
  • Phủ dụ: Vỗ về, yên ủi. Thường đi chung với "chiêu" trong cụm "chiêu dụ phủ dụ" hoặc "chiêu an phủ dụ", chỉ chính sách kêu gọi an ủi của nhà cầm quyền.
chiêu phủ

Một người lính giơ tay ra chiêu phủ kẻ thù đang sợ hãi.

  1. Kêu gọi, vỗ về, để cho quy hàng